Phẫu thuật móng (Nail Surgery)
Phẫu thuật móng (Nail Surgery) là nhóm thủ thuật chuyên khoa trong da liễu nhằm điều trị các bệnh lý lành tính, ác tính và rối loạn cấu trúc vùng phức hợp móng. Việc nắm vững giải phẫu phẫu thuật cùng kỹ thuật bảo tồn mầm móng là yếu tố quyết định giúp ngăn ngừa biến dạng móng vĩnh viễn và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát.
Giải Phẫu Bệnh Học Ứng Dụng Trong Phẫu Thuật Móng
Phức hợp móng bao gồm 5 cấu trúc giải phẫu chính cần được bảo vệ hoặc xử lý chính xác trong quá trình can thiệp:
- Đĩa móng (Nail plate): Cấu trúc keratin cứng phủ phía trên, bảo vệ mô mềm bên dưới.
- Giường móng (Nail bed): Lớp mô liên kết dưới đĩa móng, kéo dài từ liềm móng đến bờ tự do, chịu trách nhiệm tạo độ bám nâng đỡ cho đĩa móng.
- Mầm móng (Nail matrix): Nằm ở phần gốc móng bên dưới nếp móng gần, chứa các tế bào mầm sản sinh ra 80% độ dày đĩa móng. Tổn thương mầm móng sẽ gây sẹo dính hoặc rãnh móng vĩnh viễn.
- Nếp gấp móng (Nail folds): Bao gồm nếp móng gần và hai nếp móng bên, đóng vai trò tạo hàng rào bảo vệ cơ học chống vi khuẩn xâm nhập.
- Hạ móng (Hyponychium): Vùng niêm mạc nối giữa giường móng và đầu ngón tay hoặc ngón chân.
Kỹ Thuật Gây Tê Vùng Trong Phẫu Thuật Móng
Phẫu thuật móng đòi hỏi kỹ thuật gây tê vùng chính xác do mật độ thụ thể thần kinh cảm giác ở đầu ngón rất cao.
- Gây tê gốc ngón (Digital Nerve Block): Kỹ thuật chuẩn cho mọi can thiệp móng. Bác sĩ tiêm dung dịch lidocaine 2% không chứa epinephrine (hoặc chứa epinephrine tỷ lệ 1:200.000 nếu không có bệnh lý mạch máu ngoại vi) vào hai bên gốc ngón tay hoặc ngón chân để phong bế dây thần kinh ngón riêng biệt.
- Gây tê cánh quạt nếp móng (Wing Block): Sử dụng cho các thủ thuật nhỏ chỉ can thiệp một bên nếp móng.
- Cầm máu phẫu thuật: Sử dụng dây thun garrot ngón (Digital tourniquet) đặt ở gốc ngón trong thời gian dưới 30 phút để duy trì phẫu trường khô ráo, giúp quan sát rõ mầm móng.
Các Kỹ Thuật Phẫu Thuật Móng Điển Hình
Cắt Bờ Móng Và Triệt Mầm Móng (Partial Nail Avulsion & Matrixectomy)
Chỉ định chính cho bệnh móng mọc ngược (Ingrown toenail) ở giai đoạn 2 và giai đoạn 3.
- Bước 1: Dùng kéo cắt móng thẳng tách bỏ khoảng 2 đến 3 mm bờ đĩa móng bị đâm vào nếp gấp bên.
- Bước 2: Rút dải đĩa móng ra khỏi mầm móng mà không làm rách giường móng.
- Bước 3: Triệt mầm móng bằng hóa chất Phenol 88% áp liên tục trong 3 đợt, mỗi đợt 30 giây, sau đó trung hòa bằng cồn 70 độ. Phương pháp này giúp giảm tỷ lệ tái phát xuống dưới 3%.
Sinh Thiết Móng (Nail Biopsy)
Chỉ định khi nghi ngờ tổn thương sắc tố mầm móng, u tế bào vảy hoặc bệnh vẩy nến móng không điển hình.
- Sinh thiết đục lỗ mầm móng (Punch biopsy): Dùng dụng cụ đục lỗ kích thước 3 mm bấm qua nếp móng gần để lấy mẫu mầm móng. Khuyết hổng dưới 3 mm thường tự liền mà không cần khâu.
- Sinh thiết lấn dọc (Longitudinal excision biopsy): Cắt toàn bộ một dải dọc từ nếp móng gần qua mầm móng, giường móng đến bờ tự do khi nghi ngờ ung thư hắc tố tại chỗ.
Bóc U Dưới Móng (Glomus Tumor Excision)
Chỉ định cho u cuống mạch dưới móng gây đau chói khi gặp lạnh hoặc va chạm nhẹ.
- Mở đĩa móng dạng vạt mở sách hoặc bóc toàn bộ đĩa móng tạm thời.
- Bộc lộ khối u màu hồng tím nằm ở giường móng hoặc mầm móng.
- Bóc tách trọn vẹn vỏ u và khâu phục hồi giường móng bằng chỉ tự tiêu absorbable 6-0 để tránh gợn sóng đĩa móng khi mọc lại.
Chăm Sóc Sau Mổ Và Quản Lý Biến Chứng Tại Haute-Derma
- Băng ép và thay băng: Băng ngón bằng gạc không dính phối hợp thuốc mỡ mupirocin 2%. Bệnh nhân giữ chân hoặc tay cao trong 24 đến 48 giờ đầu.
- Kiểm soát biến chứng: Tránh hiện tượng nhiễm trùng thứ phát, móng mọc lại bị biến dạng hình móc, sẹo giường móng hoặc dính nếp móng.